
Cảnh 22 trên 50
The weekly plan
Kế hoạch trong tuần
Mục tiêu của bạnTôi có thể đọc kế hoạch tuần và nói mình làm gì vào ngày nào, thường xuyên đến mức nào.

This course speaks your language
TomHere is the weekly plan. Monday is blue, Tuesday green, Wednesday yellow, Thursday red, Friday white.
Đây là lịch tuần. Thứ Hai màu xanh dương, thứ Ba xanh lá, thứ Tư vàng, thứ Năm đỏ, thứ Sáu trắng.
What happens on Thursday at ten?
Thứ Năm lúc mười giờ có việc gì?
What happens on Thursday at ten?
Thứ Năm lúc mười giờ có việc gì?
TomA meeting with the boss. Every Thursday. Always coffee, never tea.
Họp với sếp. Thứ Năm nào cũng vậy. Luôn có cà phê, không bao giờ có trà.
TomThe break is always at half past twelve.
Giờ nghỉ luôn lúc mười hai giờ rưỡi.
Always? Sometimes at one too?
Luôn vậy à? Có khi nào lúc một giờ không?
Always? Sometimes at one too?
Luôn vậy à? Có khi nào lúc một giờ không?

TomNo. Monday soup, Tuesday fish, Wednesday soup, Thursday fish, Friday soup.
Không. Thứ hai súp, thứ ba cá, thứ tư súp, thứ năm cá, thứ sáu súp.
What about the weekend?
Còn cuối tuần?
What about the weekend?
Còn cuối tuần?
TomI usually eat eggs. What do you eat?
Tôi thường ăn trứng. Bạn ăn gì?
Soup and bread. Sometimes cake too.
Súp và bánh mì. Có khi cả bánh ngọt nữa.
Soup and bread. Sometimes cake too.
Súp và bánh mì. Có khi cả bánh ngọt nữa.
TomCake for lunch? Every day?
Ăn bánh ngọt vào bữa trưa á? Ngày nào cũng vậy?
No. Only sometimes.
Không. Chỉ thỉnh thoảng thôi.
No. Only sometimes.
Không. Chỉ thỉnh thoảng thôi.
What happens on Friday at four?
Thứ Sáu lúc bốn giờ có việc gì?
What happens on Friday at four?
Thứ Sáu lúc bốn giờ có việc gì?
TomThe check for Milo.
Kiểm tra vì Milo.
Is there a cat here?
Ở đây có mèo à?
Is there a cat here?
Ở đây có mèo à?
TomNot yet.
Hiện chưa có.
Then why the check?
Vậy sao phải kiểm tra?
Then why the check?
Vậy sao phải kiểm tra?
TomYou live in number seven. Milo goes everywhere.
Bạn sống ở nhà số bảy. Milo đi khắp nơi mà.

Bạn nghe thấy câu nào?
Còn cuối tuần?
Còn cuối tuần?
Ai nói câu này?
The break is always at half past twelve.
The break is always at half past twelve.
Câu này có nghĩa là gì?
Always? Sometimes at one too?
Always? Sometimes at one too?
Sắp xếp các từ theo đúng thứ tự.
Khó quá? Hãy nghe câu trước.
Tôi thường ăn trứng. Bạn ăn gì?
Bạn nghe thấy câu nào?
Kiểm tra vì Milo.
Ai nói câu này?
Cake for lunch? Every day?
Cake for lunch? Every day?
Câu này có nghĩa là gì?
No. Only sometimes.
No. Only sometimes.
Sắp xếp các từ theo đúng thứ tự.
Khó quá? Hãy nghe câu trước.
Vậy sao phải kiểm tra?
Vậy sao phải kiểm tra?
Điều gì xảy ra trước?
Sắp xếp các câu theo thứ tự xuất hiện trong cảnh.

Đã hoàn thành cảnh
The weekly plan
Đã đạt mục tiêuTôi có thể đọc kế hoạch tuần và nói mình làm gì vào ngày nào, thường xuyên đến mức nào.
Tiếp tục luyện tập
Ghi nhớ cảnh này thật lâu
Luyện từ vựng và ngữ pháp của cảnh này khi còn nhớ rõ, để kiến thức ở lại với bạn.
Với tài khoản miễn phí, bạn có bài luyện bổ sung cho cả 5 cảnh của học phần 1.
Giảm 25% cho tất cả gói năm
