Câu trần thuật: động từ đã chia đứng thứ hai
Cả một cụm chiếm vị trí một: , . Động từ đã chia đứng thứ hai, theo sau là chủ ngữ nếu nó chưa đứng đầu. Đếm các ý, không đếm từng từ.
Câu hỏi và mệnh lệnh
Câu hỏi có/không đặt động từ trước: Từ để hỏi đứng trước nó: Mệnh lệnh lịch sự cũng bắt đầu bằng động từ và giữ : . Mệnh lệnh thân mật thường bỏ chủ ngữ: .
Cuối khung động từ
Tiền tố tách ra đứng cuối: . Sau động từ tình thái, nguyên mẫu đầy đủ đứng đó: . Trong , phân từ đứng đó: . Các mẫu khác nhau này có cùng khoảng trống hữu ích cho chi tiết ở giữa.
| Thông điệp | Câu |
|---|---|
| Bây giờ | |
| Khả năng | |
| Sự việc đã hoàn thành | |
| Câu hỏi quá khứ |
Nối hai câu nói rõ ràng
Dùng , hoặc để nối các mệnh đề chính đầy đủ. tự chiếm vị trí đầu của câu kết quả: . Bạn có thể kể câu chuyện rõ ràng bằng các mẫu A1 này.
Luyện tập 1/5 · Tìm từ
Nhận ra các dạng hữu ích
Chạm vào các dạng ngữ pháp được đánh dấu.
.
Chìa khóa ở đây.
.
Tôi mở va li.
.
Tôi mở va li được.
.
Tôi đã mở va li.
Luyện tập 2/5 · Dạng đúng
Nhận ra khung động từ
Chọn từ phù hợp cho chỗ trống.
Hier der Schlüssel.
Chìa khóa ở đây.
Wo mein Koffer?
Va li của tôi đâu?
Ich mache den Koffer .
Tôi mở va li.
Ich kann den Koffer .
Tôi mở va li được.
Ich habe den Koffer .
Tôi đã mở va li.
Deshalb ich oben.
Vì vậy tôi tìm trên tầng.
Luyện tập 3/5 · Điền chỗ trống
Hoàn thành cuộc trò chuyện
Điền vào chỗ trống bằng các từ trong khung.
Ich den Koffer .
Tôi mở va li.
Ich den Koffer .
Tôi mở va li được.
Ich den Koffer .
Tôi đã mở va li.
du den Schlüssel gesehen?
Bạn đã nhìn thấy chìa khóa chưa?
Luyện tập 4/5 · Tạo câu
Ghép thành câu nói
Sắp xếp các từ theo thứ tự.
Va li của tôi ở tầng áp mái.
Bạn mở va li được không?
Bạn đã tìm thấy chìa khóa chưa?
Vì vậy tôi tìm trên tầng áp mái.
Luyện tập 5/5 · Ghép cặp
Câu nói có tác dụng gì?
Ghép các cặp.

Đã hoàn thành bài
