
Truyện bổ sungPremium
Jonas’ erste Trompete
Chiếc kèn trumpet đầu tiên của Jonas
Mô-đun 9 · Lễ hộiLàm quen với hàng xóm và luyện những gì đã học qua một câu chuyện mới.
Câu chuyệnSáng thứ bảy, ngày lễ hội. Trên đường đến quảng trường, bạn và Lotte dừng ở cửa hàng đồ chơi cũ. Bà Lehmann kể về Jonas lúc mười tuổi, chiếc kèn trumpet đầu tiên và lễ hội đầu tiên của anh, mười tám năm trước.
Từ mới trong truyện
- Haarschnitt kiểu tóc
- Orchester dàn nhạc
- furchtbar kinh khủng
- klappen suôn sẻ; thành công
- mitgesungen đã hát cùng
- zurückgegeben đã trả lại
- aufheben giữ lại; cất giữ
- Zur Sicherheit để phòng xa

Chạm vào một từ để xem nghĩa.
Sáng thứ bảy, ngày lễ hội. Trời nắng. Trên đường đến quảng trường, bạn và Lotte dừng ở cửa hàng đồ chơi cũ. Bà Lehmann đứng ở cửa.
IngeGuten Morgen! Gehen Sie auch zum Fest?
Chào buổi sáng! Anh/chị cũng đi lễ hội à?
LotteJa! Heute Abend spielt Jonas.
Vâng! Tối nay Jonas biểu diễn.
IngeJonas? Dann kommen Sie kurz rein. Ich habe eine Geschichte.
Jonas à? Vậy mời vào một lát. Tôi có một câu chuyện.
Trong cửa hàng đầy đồ chơi cũ. Bà Lehmann ngồi xuống sau quầy và tháo kính.
IngeIch kenne ihn schon lange. Vor achtzehn Jahren war er zehn.
Tôi biết nó lâu rồi. Mười tám năm trước nó mười tuổi.

IngeLotte, kennst du das Foto? Jonas am Fenster mit seiner Trompete?
Lotte, em biết bức ảnh không? Jonas bên cửa sổ với chiếc kèn trumpet?
LotteJa! Diese Haare! Der Haarschnitt war schrecklich.
Có! Mái tóc đó! Kiểu tóc kinh khủng quá.
Er hat damals in Nummer sieben gewohnt, oder?
Hồi đó anh ấy sống ở nhà số bảy, phải không?
Er hat damals in Nummer sieben gewohnt, oder?
Hồi đó anh ấy sống ở nhà số bảy, phải không?
IngeJa, im zweiten Stock. Mit seinen Eltern.
Đúng vậy, ở tầng hai. Cùng bố mẹ.
Das hat er mir erzählt. Jetzt wohne ich dort.
Anh ấy kể cho tôi rồi. Bây giờ tôi sống ở đó.
Das hat er mir erzählt. Jetzt wohne ich dort.
Anh ấy kể cho tôi rồi. Bây giờ tôi sống ở đó.
IngeSeine Eltern haben viel gearbeitet.
Bố mẹ nó làm việc nhiều.
IngeNach der Schule ist Jonas immer hierhergekommen. Mit seiner Trompete.
Sau giờ học Jonas luôn đến đây. Cùng chiếc kèn trumpet.
LotteWoher hatte er die?
Anh ấy có nó từ đâu?
IngeVon Hilde. Sie hat sie ihm gegeben. Eine kleine, alte Trompete.
Từ Hilde. Bà ấy cho nó. Một chiếc kèn trumpet nhỏ đã cũ.
LotteOma hatte eine Trompete? Warum denn?
Bà có kèn trumpet á? Tại sao?
IngeDas musst du sie fragen. Hilde weiß alles.
Cháu phải hỏi bà ấy. Hilde biết hết mọi chuyện.

IngeEr hat jeden Tag auf der Treppe gespielt. Direkt unter meinem Fenster.
Ngày nào nó cũng chơi trên bậc thềm. Ngay dưới cửa sổ của tôi.
Und Sie haben jeden Tag zugehört?
Và ngày nào bà cũng nghe ạ?
Und Sie haben jeden Tag zugehört?
Và ngày nào bà cũng nghe ạ?
IngeJa. Ich habe hier gearbeitet und ihm zugehört.
Đúng vậy. Tôi làm việc ở đây và nghe nó.
IngeAm Anfang war es furchtbar. Und laut!
Ban đầu kinh khủng lắm. Và to nữa!
LotteUnd später? Ist es besser geworden?
Còn sau đó? Có khá hơn không?
IngeJa, viel besser. Dann kam das Stadtfest.
Có, khá hơn nhiều. Rồi đến lễ hội thành phố.
LotteHat er dort gespielt?
Anh ấy có biểu diễn ở đó không?

IngeJa. Auf der Bühne, mit dem Orchester.
Có. Trên sân khấu, với dàn nhạc.
IngeEr hatte solche Angst. Am Anfang hat nichts geklappt.
Nó sợ lắm. Ban đầu chẳng có gì suôn sẻ.
IngeSo viele Leute auf dem Platz!
Quảng trường đông người quá!
IngeDas Orchester hat ein Lied gespielt. Jonas ein anderes.
Dàn nhạc chơi một bài. Jonas chơi bài khác.
IngeDann hat es geregnet. Viele Leute sind nach Hause gegangen.
Rồi trời mưa. Nhiều người về nhà.
LotteUnd Jonas?
Còn Jonas?
IngeEr war nass und traurig. Er wollte auch gehen.
Nó ướt và buồn. Nó cũng muốn đi.
LotteWo war Oma?
Bà ở đâu ạ?

IngeAuf der Bank vor der Bühne. Mit ihrem Regenschirm. Jonas hat sie gesehen.
Trên ghế dài trước sân khấu. Với chiếc ô. Jonas nhìn thấy bà.
Und was hat sie gesagt?
Và bà nói gì?
Und was hat sie gesagt?
Và bà nói gì?
IngeJonas, bleib hier. Spiel weiter!
Jonas, ở lại đây. Chơi tiếp đi!
IngeUnd er hat weitergespielt. Auf einmal ganz schön. Wir haben zugehört.
Và nó tiếp tục chơi. Bỗng nhiên rất hay. Chúng tôi lắng nghe.
IngeDann haben die Leute mitgesungen. Der ganze Platz!
Rồi mọi người hát cùng. Cả quảng trường!
LotteSie auch, Frau Lehmann?
Bà cũng hát ạ, bà Lehmann?
IngeJa. Hilde und ich. Wir haben beide gesungen.
Đúng vậy. Hilde và tôi. Cả hai chúng tôi đều hát.

IngeAbends sind seine Eltern gekommen. Mit einer neuen Trompete für ihn.
Buổi tối bố mẹ nó đến. Mang một chiếc kèn trumpet mới cho nó.
LotteUnd die alte?
Còn chiếc cũ?
IngeDie hat er Hilde zurückgegeben. Sie hat sie behalten.
Nó trả lại cho Hilde. Bà ấy giữ lại.
LotteOma hebt wirklich alles auf!
Bà đúng là giữ lại mọi thứ!
Bà Lehmann đeo kính lại, nhìn ra con phố đầy nắng. Ngoài quảng trường, sân khấu đang được dựng.
IngeHeute spielt er wieder auf dem Platz. Achtzehn Jahre später.
Hôm nay nó lại biểu diễn ở quảng trường. Mười tám năm sau.
Kommen Sie auch zum Konzert?
Bà cũng đến buổi hòa nhạc à?
Kommen Sie auch zum Konzert?
Bà cũng đến buổi hòa nhạc à?
IngeNatürlich. Ich sitze bei Hilde. Mit Regenschirm. Zur Sicherheit.
Tất nhiên. Tôi ngồi cùng Hilde. Có ô. Để phòng xa.

LotteDann bis heute Abend! Wir müssen zum Platz.
Vậy hẹn tối nay! Chúng tôi phải đến quảng trường.
Luyện tập 1/4 · Ai nói câu này
Ai nói câu đó?
Ja! Diese Haare! Der Haarschnitt war schrecklich.
Ja! Diese Haare! Der Haarschnitt war schrecklich.
Und Sie haben jeden Tag zugehört?
Und Sie haben jeden Tag zugehört?
Natürlich. Ich sitze bei Hilde. Mit Regenschirm. Zur Sicherheit.
Natürlich. Ich sitze bei Hilde. Mit Regenschirm. Zur Sicherheit.
Luyện tập 2/4 · Câu hỏi
Một nhạc sĩ bắt đầu thế nào
Trả lời các câu hỏi.
Wie alt war Jonas damals?
Hồi đó Jonas bao nhiêu tuổi?
Câu chuyện diễn ra mười tám năm trước hiện tại, khi Jonas mười tuổi.
Von wem hatte Jonas seine erste Trompete?
Jonas có chiếc kèn trumpet đầu tiên từ ai?
Hilde cho anh chiếc kèn trumpet nhỏ cũ.
Was hat Jonas beim ersten Konzert geholfen?
Điều gì giúp Jonas trong buổi hòa nhạc đầu tiên?
Hilde ở lại và động viên anh chơi tiếp.
Warum ist die kleine Trompete noch bei Hilde?
Tại sao chiếc kèn nhỏ vẫn ở chỗ Hilde?
Bố mẹ mang kèn mới đến và anh trả chiếc cũ lại.
Luyện tập 3/4 · Đúng hay sai
Khởi đầu và kết thúc
Đúng hay sai?
Jonas hat im zweiten Stock gewohnt.
Jonas từng sống ở tầng hai.
Beim ersten Konzert hatte Jonas keine Angst.
Jonas không sợ trong buổi hòa nhạc đầu tiên.
Hilde ist im Regen geblieben.
Hilde ở lại trong mưa.
Frau Lehmann kommt heute nicht zum Fest.
Hôm nay bà Lehmann không đến lễ hội.
Luyện tập 4/4 · Diễn biến
Buổi hòa nhạc đầu tiên
Sắp xếp những gì xảy ra theo thứ tự.

Đã hoàn thành bài
