
Cảnh 42 trên 50
Was hast du gesehen?
Bạn đã thấy gì?
Mục tiêu của bạnTôi có thể kể hôm qua mình đã làm gì, thấy gì và nghe gì.

GretaGuten Morgen! Hast du schon gehört? Alle reden über gestern Abend.
Chào buổi sáng! Bạn nghe chuyện chưa? Ai cũng nói về tối qua.
Erst mal einen Kaffee, bitte. Sonst nichts.
Trước hết cho tôi một tách cà phê. Không gì khác.
Erst mal einen Kaffee, bitte. Sonst nichts.
Trước hết cho tôi một tách cà phê. Không gì khác.

Chỉ thấy hai bàn tay Greta: bà đặt một chiếc bánh kếp và một tách cà phê lên bàn, nhìn bạn bằng ánh mắt không cho phép phản đối.
GretaUnd einen Pfannkuchen. Nach so einem Abend brauchst du einen.
Và một chiếc bánh kếp nữa. Sau một buổi tối như thế, bạn cần một chiếc.
Ja, was für ein Abend! Plötzlich ist das Licht ausgegangen. Alles dunkel.
Đúng là một buổi tối đáng nhớ! Đột nhiên đèn tắt. Tối om.
Ja, was für ein Abend! Plötzlich ist das Licht ausgegangen. Alles dunkel.
Đúng là một buổi tối đáng nhớ! Đột nhiên đèn tắt. Tối om.
GretaUnd etwas Kleines ist auf die Bühne gekommen. Ich habe es gesehen.
Và có cái gì đó nhỏ lên sân khấu. Tôi đã thấy.
Etwas Kleines? Was denn?
Cái gì đó nhỏ á? Cái gì vậy?
Etwas Kleines? Was denn?
Cái gì đó nhỏ á? Cái gì vậy?

GretaMit einem Schwanz. Bestimmt ein Gespenst.
Có đuôi. Chắc chắn là ma.
Ein Gespenst mit Schwanz?
Ma có đuôi á?
Ein Gespenst mit Schwanz?
Ma có đuôi á?
GretaJa. Und Jonas hat weitergespielt. So schön! Mitten im Dunkeln.
Đúng vậy. Và Jonas vẫn tiếp tục chơi. Hay lắm! Ngay giữa bóng tối.
Mit Hildes alter Trompete. Die habe ich auch gehört.
Bằng chiếc kèn trumpet cũ của Hilde. Tôi cũng nghe thấy.
Mit Hildes alter Trompete. Die habe ich auch gehört.
Bằng chiếc kèn trumpet cũ của Hilde. Tôi cũng nghe thấy.
GretaHildes Trompete? Ach, das wusste ich nicht.
Kèn trumpet của Hilde á? À, tôi không biết chuyện đó.
GretaDann ist das Licht wieder angegangen. Und ein Stück Mohnkuchen war weg.
Rồi đèn sáng trở lại. Và một miếng bánh hạt anh túc biến mất.
Ein Stück oder der ganze Kuchen?
Một miếng hay cả chiếc bánh?
Ein Stück oder der ganze Kuchen?
Một miếng hay cả chiếc bánh?

GretaEin Stück. Aber ein sehr großes!
Một miếng. Nhưng là miếng rất lớn!
Auch das Gespenst?
Cũng do con ma à?
Auch das Gespenst?
Cũng do con ma à?
GretaGespenster essen doch keinen Mohnkuchen.
Nhưng ma đâu có ăn bánh hạt anh túc.
Sehr seltsam.
Rất lạ.
Sehr seltsam.
Rất lạ.
GretaUnd Mikesch? Du solltest doch auf ihn aufpassen.
Còn Mikesch? Bạn được giao trông nó mà.
Ja. Also …
Vâng. Thì…
Ja. Also …
Vâng. Thì…
Im Dunkeln bin ich auf den Platz gegangen und habe ihn gesucht. Aber ich habe ihn nicht gefunden.
Trong bóng tối, tôi ra quảng trường tìm nó. Nhưng tôi không tìm thấy.
Im Dunkeln bin ich auf den Platz gegangen und habe ihn gesucht. Aber ich habe ihn nicht gefunden.
Trong bóng tối, tôi ra quảng trường tìm nó. Nhưng tôi không tìm thấy.
GretaWo ist er denn den ganzen Abend geblieben?
Vậy cả tối nó ở đâu?

Bạn nghe thấy câu nào?
Có đuôi. Chắc chắn là ma.
Ai nói câu này?
Und einen Pfannkuchen. Nach so einem Abend brauchst du einen.
Und einen Pfannkuchen. Nach so einem Abend brauchst du einen.
Câu này có nghĩa là gì?
Etwas Kleines? Was denn?
Etwas Kleines? Was denn?
Sắp xếp các từ theo đúng thứ tự.
Ma có đuôi á?
Ma có đuôi á?
Bạn nghe thấy câu nào?
Nhưng ma đâu có ăn bánh hạt anh túc.
Ai nói câu này?
Hildes Trompete? Ach, das wusste ich nicht.
Hildes Trompete? Ach, das wusste ich nicht.
Câu này có nghĩa là gì?
Ein Stück. Aber ein sehr großes!
Sắp xếp các từ theo đúng thứ tự.
Vậy cả tối nó ở đâu?
Điều gì xảy ra trước?
Sắp xếp các câu theo thứ tự xuất hiện trong cảnh.

Đã hoàn thành cảnh
Was hast du gesehen?
Đã đạt mục tiêuTôi có thể kể hôm qua mình đã làm gì, thấy gì và nghe gì.
Tiếp tục luyện tập
Ghi nhớ cảnh này thật lâu
Luyện từ vựng và ngữ pháp của cảnh này khi còn nhớ rõ, để kiến thức ở lại với bạn.
Với tài khoản miễn phí, bạn có bài luyện bổ sung cho cả 5 cảnh của học phần 1.
Giảm 25% cho tất cả gói năm
