Động từ tiếng Litva thay đổi đuôi theo ngôi, như : , , . Dạng từ điển của động từ, tức dạng nguyên mẫu, kết thúc bằng -ti: , chơi nhạc cụ. Ở thì hiện tại có ba nhóm động từ. Mỗi nhóm được gọi theo đuôi của ngôi thứ ba số ít (anh ấy, cô ấy, nó): -a, -i hoặc -o.
| Dạng nguyên mẫu | · | Nghĩa | ||
|---|---|---|---|---|
| Động từ -a: -u · -i · -a | ||||
| chơi (nhạc cụ) | ||||
| sống, cư trú | ||||
| đi | ||||
| lấy | ||||
| ngủ | ||||
| Động từ -i: -iu · -i · -i | ||||
| có | ||||
| muốn | ||||
| có thể | ||||
| Động từ -o: -au · -ai · -o | ||||
| biết | ||||
Dạng dùng với , cũng được dùng ở số nhiều (họ): , , . Dạng của luôn kết thúc bằng -u. Nhóm động từ được xác định theo dạng của , không phải dạng nguyên mẫu: kết thúc bằng -oti, nhưng thuộc nhóm -a.
Hãy nghe vị trí trọng âm. Ở nhiều động từ, trọng âm chuyển sang đuôi trong các dạng của và : đọc là gy-VE-na, nhưng là gy-ve-NU và là gy-ve-NI. (MIE-ga) thành (mie-GU), (ŽI-no) thành (ži-NAU). Với , bạn có thể nghe thấy sự khác biệt: TU-ri nghĩa là anh ấy có, tu-RI nghĩa là bạn có. Một số động từ khác giữ nguyên trọng âm: , , (GRO-ja, GRO-ju, GRO-ji). Chữ viết không thể hiện trọng âm, vì vậy hãy dựa vào các đoạn ghi âm.
Aš groju.Tôi chơi nhạc.
Aš groju.Tôi chơi nhạc.
Tu groji?Bạn có chơi nhạc không?
Tu groji?Bạn có chơi nhạc không?
Jonas groja.Jonas chơi nhạc.
(tôi muốn) và (tôi có thể) đi với động từ thứ hai ở dạng nguyên mẫu, đuôi -ti: , tôi muốn ngủ · , bạn có thể chơi nhạc.
Aš gyvenu apačioje.Tôi sống ở tầng dưới.
Aš gyvenu apačioje.Tôi sống ở tầng dưới.
Viršuje groja trimitas.Tầng trên có tiếng kèn trumpet.
Labai noriu miegoti.Tôi rất muốn ngủ.
Labai noriu miegoti.Tôi rất muốn ngủ.
Gal gali groti rytoj?Mai bạn chơi được không?
Gal gali groti rytoj?Mai bạn chơi được không?
Micius čia miega.Micius ngủ ở đây.
Luyện tập 1/5 · Tìm từ
Tìm từ
Chạm vào các động từ.
, .
Tôi sống ở tầng dưới, còn Jonas sống ở tầng trên.
, .
Tôi sống ở tầng dưới, còn Jonas sống ở tầng trên.
, .
Micius đang ngủ, còn tôi thì không.
, .
Micius đang ngủ, còn tôi thì không.
!
Em đang giữ chìa khóa của tôi!
!
Em đang giữ chìa khóa của tôi!
.
Ona biết mọi thứ.
Luyện tập 2/5 · Dạng đúng
Đuôi đúng
Chọn từ đúng cho chỗ trống.
Aš apačioje.
Tôi sống ở tầng dưới.
Aš apačioje.
Tôi sống ở tầng dưới.
Tu viršuje?
Bạn sống ở tầng trên à?
Tu viršuje?
Bạn sống ở tầng trên à?
Jonas dabar.
Jonas đang chơi nhạc.
Taip, aš .
Vâng, tôi biết.
Taip, aš .
Vâng, tôi biết.
Ar tu raktą?
Bạn có chìa khóa không?
Ar tu raktą?
Bạn có chìa khóa không?
Micius čia.
Micius ngủ ở đây.
Aš naktį.
Tôi chơi nhạc vào ban đêm.
Jonai, tu labai gerai!
Jonas, bạn chơi rất hay!
Jonai, tu labai gerai!
Jonas, bạn chơi rất hay!
Ona apačioje.
Ona sống ở tầng dưới.
Ona viską .
Ona biết mọi thứ.
Đi, lấy, ngủ, có, biết
Chọn từ đúng cho chỗ trống.
Aš į kavinę!
Tôi đến quán cà phê đây!
Elze, ar tu į kavinę?
Elzė, em đến quán cà phê à?
Elze, ar tu į kavinę?
Elzė, em đến quán cà phê à?
Micius į kavinę.
Micius đến quán cà phê.
Aš raktą.
Tôi lấy chìa khóa.
Aš raktą.
Tôi lấy chìa khóa.
Miciau, tu mano raktą?
Micius, mày lấy chìa khóa của tao à?
Miciau, tu mano raktą?
Micius, mày lấy chìa khóa của tao à?
Micius raktą.
Micius lấy chìa khóa.
Dabar naktis, ir aš .
Giờ là ban đêm, và tôi đang ngủ.
Dabar naktis, ir aš .
Giờ là ban đêm, và tôi đang ngủ.
Miciau, tu ?
Micius, mày ngủ à?
Aš raktą.
Tôi có chìa khóa.
Aš raktą.
Tôi có chìa khóa.
Ar tu , kur Micius?
Bạn có biết Micius ở đâu không?
Muốn và có thể, cộng -ti
Chọn từ đúng cho chỗ trống.
Aš noriu .
Tôi muốn ngủ.
Aš noriu .
Tôi muốn ngủ.
Gal gali rytoj?
Mai bạn chơi được không?
Gal gali rytoj?
Mai bạn chơi được không?
Elzė nori į kavinę.
Elzė muốn đến quán cà phê.
Aš galiu raktą.
Tôi có thể lấy chìa khóa.
Aš galiu raktą.
Tôi có thể lấy chìa khóa.
Aš labai miegoti.
Tôi rất muốn ngủ.
Aš labai miegoti.
Tôi rất muốn ngủ.
Micius miegoti.
Micius muốn ngủ.
Rytoj aš groti.
Ngày mai tôi có thể chơi nhạc.
Jonai, gal groti rytoj?
Jonas, mai bạn chơi được không?
Jonai, gal groti rytoj?
Jonas, mai bạn chơi được không?
Luyện tập 3/5 · Điền chỗ trống
Jonas và Micius
Điền vào chỗ trống bằng các từ trong khung.
Jonas viršuje. Jis muzikantas, ir jis dabar.
Jonas sống ở tầng trên. Anh ấy là nhạc công và đang chơi nhạc.
Jonas viršuje. Jis muzikantas, ir jis dabar.
Jonas sống ở tầng trên. Anh ấy là nhạc công và đang chơi nhạc.
Micius , o aš labai miegoti.
Micius đang ngủ, còn tôi thì rất muốn ngủ.
Micius , o aš labai miegoti.
Micius đang ngủ, còn tôi thì rất muốn ngủ.
Jonai, gal groti rytoj?
Jonas, mai bạn chơi được không?
Jonai, gal groti rytoj?
Jonas, mai bạn chơi được không?
Aš , o tu ? Atsiprašau!
Tôi chơi nhạc, còn bạn đang ngủ à? Xin lỗi!
Aš , o tu ? Atsiprašau!
Tôi chơi nhạc, còn bạn đang ngủ à? Xin lỗi!
Tu naktį, o aš noriu .
Bạn chơi nhạc ban đêm, còn tôi muốn ngủ.
Tu naktį, o aš noriu .
Bạn chơi nhạc ban đêm, còn tôi muốn ngủ.
Aš į kavinę. O tu? Ar tu ?
Tôi đến quán cà phê. Còn bạn? Có đi không?
Aš į kavinę. O tu? Ar tu ?
Tôi đến quán cà phê. Còn bạn? Có đi không?
Micius raktą ir į kavinę.
Micius lấy chìa khóa rồi đến quán cà phê.
Micius raktą ir į kavinę.
Micius lấy chìa khóa rồi đến quán cà phê.
Luyện tập 4/5 · Tạo câu
Sắp xếp các từ
Sắp xếp các từ theo thứ tự.
Khó quá? Hãy nghe câu trước.
Tôi sống ở tầng dưới.
Tôi sống ở tầng dưới.
Tôi rất muốn ngủ.
Tôi rất muốn ngủ.
Mai bạn chơi được không?
Mai bạn chơi được không?
Nó ngủ, còn tôi thì không.
Nó ngủ, còn tôi thì không.
Tôi lấy chìa khóa rồi đi.
Tôi lấy chìa khóa rồi đi.
Bạn lấy kèn trumpet của tôi à?
Tôi đang ngủ, còn Jonas chơi nhạc.
Tôi đang ngủ, còn Jonas chơi nhạc.
Vâng, tôi có chìa khóa.
Vâng, tôi có chìa khóa.
Bạn có biết Micius ở đâu không?
Vâng, tôi biết. Nhưng giờ là ban đêm rồi!
Vâng, tôi biết. Nhưng giờ là ban đêm rồi!
Luyện tập 5/5 · Trong tình huống
Cách nói phù hợp
Chọn lời phù hợp với tình huống.
Hàng xóm của bạn chơi kèn trumpet ban đêm. Nhẹ nhàng nhờ anh ấy chơi vào ngày mai.
Bạn nói:
Hàng xóm của bạn chơi kèn trumpet ban đêm. Nhẹ nhàng nhờ anh ấy chơi vào ngày mai.
Bạn nói:
Nói với Jonas bạn sống ở đâu: tầng dưới.
Bạn nói:
Nói với Jonas bạn sống ở đâu: tầng dưới.
Bạn nói:
Nói rằng bạn rất muốn ngủ.
Bạn nói:
Nói rằng bạn rất muốn ngủ.
Bạn nói:
Hỏi Jonas có sống ở tầng trên không.
Bạn nói:
Hỏi Jonas có sống ở tầng trên không.
Bạn nói:
Jonas đã ngừng chơi. Nói rằng giờ bạn có thể ngủ.
Bạn nói:
Jonas đã ngừng chơi. Nói rằng giờ bạn có thể ngủ.
Bạn nói:
Micius ngồi cạnh kèn trumpet. Jonas hỏi nó có muốn chơi không.
Jonas nói:

Đã hoàn thành bài
