
Cảnh 14 trên 50
Šeši kiaušiniai ir daug žuvies
Sáu quả trứng và nhiều cá
Mục tiêu của bạnTôi có thể hỏi mua hàng trong cửa hàng, nói mình muốn bao nhiêu và trả tiền.

This course speaks your language

Elzė mở tủ lạnh nhà bạn.
ElzėJūsų šaldytuvas vėl tuščias!
Tủ lạnh của anh/chị lại trống rồi!
Žinau. Aš neturiu laiko.
Tôi biết. Tôi không có thời gian.
Žinau. Aš neturiu laiko.
Tôi biết. Tôi không có thời gian.
ElzėEime į parduotuvę! Aš turiu sąrašą.
Đi cửa hàng thôi! Cháu có danh sách.
Aš irgi. Šeši kiaušiniai, duona ir obuoliai. O tavo sąraše?
Tôi cũng vậy. Sáu quả trứng, bánh mì và táo. Còn danh sách của cháu có gì?
Aš irgi. Šeši kiaušiniai, duona ir obuoliai. O tavo sąraše?
Tôi cũng vậy. Sáu quả trứng, bánh mì và táo. Còn danh sách của cháu có gì?
ElzėŽuvis, pienas ir daug, daug žuvies!
Cá, sữa và thật nhiều cá!
Kodėl tiek daug žuvies?
Sao lại nhiều cá thế?
Kodėl tiek daug žuvies?
Sao lại nhiều cá thế?
ElzėTai ne man, o Miciui. Jis valgo labai daug žuvies.
Không phải cho cháu, mà cho Micius. Nó ăn nhiều cá lắm.

Bạn và Elzė cùng xuống cửa hàng góc phố để mua đồ trong danh sách.
ElzėLaba diena, Karimai! Čia mūsų naujas kaimynas.
Chào chú Karimas! Đây là anh hàng xóm mới của chúng cháu.
ElzėLaba diena, Karimai! Čia mūsų nauja kaimynė.
Chào chú Karimas! Đây là chị hàng xóm mới của chúng cháu.
KarimasLabai malonu! Ko norėtumėte?
Rất vui được làm quen. Anh/chị muốn mua gì?
Norėčiau šešių kiaušinių, duonos ir obuolių, prašau.
Cho tôi sáu quả trứng, ít bánh mì và táo.
Norėčiau šešių kiaušinių, duonos ir obuolių, prašau.
Cho tôi sáu quả trứng, ít bánh mì và táo.
KarimasŠtai. O kiek obuolių?
Đây ạ. Bao nhiêu quả táo?
Šešis, prašau.
Sáu quả ạ.
Šešis, prašau.
Sáu quả ạ.

Elzė vừa đếm vừa bỏ táo vào túi.
ElzėŠešiolika? Gerai! ...Šešiolika, septyniolika, aštuoniolika...
Mười sáu à? Được! …Mười sáu, mười bảy, mười tám…
Elze! Šeši obuoliai, ne aštuoniolika!
Elzė! Sáu quả táo, không phải mười tám!
Elze! Šeši obuoliai, ne aštuoniolika!
Elzė! Sáu quả táo, không phải mười tám!
ElzėDevyniolika?
Mười chín ạ?
Bạn chịu thua và bật cười.
Na gerai... Devyniolika.
Ồ, được rồi… Mười chín.
Na gerai... Devyniolika.
Ồ, được rồi… Mười chín.
ElzėIr žuvies, prašau. Daug žuvies. Ir pieno.
Cho cháu thêm cá nữa. Nhiều cá. Và sữa.
KarimasŽuvies ir pieno? Tai Miciui?
Cá và sữa à? Cho Micius sao?
ElzėTaip! Jūs pažįstate Micių?
Vâng! Chú biết Micius ạ?
KarimasVisi pažįsta Micių. Jis čia šeimininkas.
Ai cũng biết Micius. Nó là ông chủ ở đây.
KarimasIš viso dvidešimt du eurai.
Tổng cộng hai mươi hai euro.
Dešimt, dvidešimt... Atsiprašau, aš turiu tik dvidešimt eurų.
Mười, hai mươi… Xin lỗi, tôi chỉ có hai mươi euro.
Dešimt, dvidešimt... Atsiprašau, aš turiu tik dvidešimt eurų.
Mười, hai mươi… Xin lỗi, tôi chỉ có hai mươi euro.

Elzė đặt hai đồng xu lên quầy.
ElzėŠtai dar du!
Ở đây còn hai euro nữa.
Ačiū, Elze!
Cảm ơn em, Elzė!
Ačiū, Elze!
Cảm ơn em, Elzė!
ElzėPrašom. Dabar mes draugai. Ir aš noriu blyno!
Không có gì. Giờ chúng ta là bạn rồi. Và cháu muốn một chiếc bánh crêpe!
ElzėPrašom. Dabar mes draugės. Ir aš noriu blyno!
Không có gì. Giờ chúng ta là bạn rồi. Và cháu muốn một chiếc bánh crêpe!

Bạn nghe thấy câu nào?
Cá, sữa và thật nhiều cá!
Ai nói câu này?
Jūsų šaldytuvas vėl tuščias!
Jūsų šaldytuvas vėl tuščias!
Câu này có nghĩa là gì?
Eime į parduotuvę! Aš turiu sąrašą.
Sắp xếp các từ theo đúng thứ tự.
Khó quá? Hãy nghe câu trước.
Chào chú Karimas! Đây là anh hàng xóm mới của chúng cháu.
Chào chú Karimas! Đây là chị hàng xóm mới của chúng cháu.
Bạn nghe thấy câu nào?
Mười sáu à? Được! …Mười sáu, mười bảy, mười tám…
Ai nói câu này?
Labai malonu! Ko norėtumėte?
Labai malonu! Ko norėtumėte?
Câu này có nghĩa là gì?
Štai. O kiek obuolių?
Sắp xếp các từ theo đúng thứ tự.
Khó quá? Hãy nghe câu trước.
Cho cháu thêm cá nữa. Nhiều cá. Và sữa.
Bạn nghe thấy câu nào?
Tổng cộng hai mươi hai euro.
Ai nói câu này?
Žuvies ir pieno? Tai Miciui?
Žuvies ir pieno? Tai Miciui?
Câu này có nghĩa là gì?
Taip! Jūs pažįstate Micių?
Sắp xếp các từ theo đúng thứ tự.
Khó quá? Hãy nghe câu trước.
Không có gì. Giờ chúng ta là bạn rồi. Và cháu muốn một chiếc bánh crêpe!
Không có gì. Giờ chúng ta là bạn rồi. Và cháu muốn một chiếc bánh crêpe!
Điều gì xảy ra trước?
Sắp xếp các câu theo thứ tự xuất hiện trong cảnh.

Đã hoàn thành cảnh
Šeši kiaušiniai ir daug žuvies
Đã đạt mục tiêuTôi có thể hỏi mua hàng trong cửa hàng, nói mình muốn bao nhiêu và trả tiền.
Tiếp tục luyện tập
Ghi nhớ cảnh này thật lâu
Luyện từ vựng và ngữ pháp của cảnh này khi còn nhớ rõ, để kiến thức ở lại với bạn.
Với tài khoản miễn phí, bạn có bài luyện bổ sung cho cả 5 cảnh của học phần 1.
Giảm 25% cho tất cả gói năm
