Mô-đun 2Ôn ngữ phápPremium
Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ trong tình huống hằng ngày
Bài ôn tập luyện cả hai vai: chỗ nào Lukas và Lena nói khác nhau, bạn sẽ làm một lần với mỗi vai.
Tôi là người Đức, tôi nói tiếng Thổ Nhĩ Kỳ
| Dạng | Ví dụ | Nghĩa |
|---|---|---|
| Tôi là người Đức. | ||
| Bạn là người Đức; thân mật. | ||
| Cô ấy là người Đức. | ||
| Chúng tôi là người Đức. | ||
| Bạn là người Đức; lịch sự. | ||
| Họ là người Đức. | ||
| Tôi là kỹ sư. | ||
| Tôi nói được một chút tiếng Thổ Nhĩ Kỳ. |
Với quốc tịch và nghề nghiệp, dùng đuôi nhân xưng ở vị ngữ danh từ: , tôi là người Đức; , tôi là kỹ sư. Danh từ không có giống hay mạo từ. Câu hỏi lịch sự hỏi một người đến từ đâu.
Ở đây học nguyên cụm và để nói xuất xứ; cách tự dùng hậu tố xuất phát được dạy ở mô-đun sáu. , tiếng Đức; , tiếng Anh; , tiếng Thổ Nhĩ Kỳ.
Bảng chữ cái Thổ Nhĩ Kỳ có 29 chữ: . Phân biệt không chấm với có chấm. q, w, x có thể xuất hiện trong tên nước ngoài. nghĩa là nói từng chữ một; hãy học như lời nhờ lịch sự.
Cái này, cái được chỉ vào, cái kia xa hơn; những ngôi nhà
| Dạng | Ví dụ | Nghĩa |
|---|---|---|
| Đây là nhà tôi. | ||
| Đây là những chiếc ghế của tôi. | ||
| Có hai chiếc ghế. | ||
| Có ba căn phòng. | ||
| Ở nhà không có bàn. | ||
| Ở đây có những ngôi nhà. | ||
| Ở đây có những căn phòng. | ||
| Đây là nhà tôi. |
chỉ cái này gần bạn; chỉ cái bạn muốn thu hút sự chú ý; chỉ cái kia xa hơn. Các dạng số nhiều là . Không có hòa hợp theo giống.
Số nhiều nghĩa là nhiều hơn một. Thêm -lar sau , và -ler sau : . Sau số đếm, danh từ ở số ít: , hai ghế.
và dùng cho cả số ít lẫn số nhiều. nghĩa là không có bàn ở nhà. nghĩa là chưa có.
Chìa khóa của Elif
| Dạng | Ví dụ | Nghĩa |
|---|---|---|
| Tôi có chìa khóa. | ||
| Bạn có chìa khóa; thân mật. | ||
| Anh ấy có chìa khóa. | ||
| Chúng tôi có chìa khóa. | ||
| Bạn có chìa khóa; lịch sự. | ||
| Họ có chìa khóa. | ||
| Tôi có nhà. | ||
| Bạn có nhà; lịch sự. |
Hậu tố sở hữu cho biết đồ vật của ai. Với : . Các từ chỉ người sở hữu có thể bỏ là . Đuôi tuân theo hòa hợp nguyên âm bốn dạng.
Sau danh từ kết thúc bằng nguyên âm, ngôi thứ nhất và thứ hai dùng -m, -n, -mız, -nız theo hòa hợp, ngôi thứ ba dùng -sı: . Tính từ Thổ Nhĩ Kỳ không đổi theo người sở hữu hay danh từ.
Cách sở hữu đánh dấu người sở hữu: . Dùng -(n)ın, -(n)in, -(n)un, -(n)ün: . Tên riêng có dấu nháy trước hậu tố biến cách. Để nói có, dùng danh từ sở hữu và ; để nói không có, dùng .
Bàn của chúng tôi
| Dạng | Ví dụ | Nghĩa |
|---|---|---|
| Bàn của tôi ở đây. | ||
| Bàn của bạn ở đây; thân mật. | ||
| Bàn của cô ấy ở đây. | ||
| Bàn của chúng tôi ở đây. | ||
| Bàn của bạn ở đây; lịch sự. | ||
| Các bàn của họ ở đây. | ||
| Tôi có tách. | ||
| Bạn có tách; lịch sự. |
Hậu tố sở hữu cho biết đồ vật của ai. Với : . Các từ chỉ người sở hữu có thể bỏ là . Đuôi tuân theo hòa hợp nguyên âm bốn dạng.
Sau danh từ kết thúc bằng nguyên âm, ngôi thứ nhất và thứ hai dùng -m, -n, -mız, -nız theo hòa hợp, ngôi thứ ba dùng -sı: . Tính từ Thổ Nhĩ Kỳ không đổi theo người sở hữu hay danh từ.
Cách sở hữu đánh dấu người sở hữu: . Dùng -(n)ın, -(n)in, -(n)un, -(n)ün: . Tên riêng có dấu nháy trước hậu tố biến cách. Để nói có, dùng danh từ sở hữu và ; để nói không có, dùng .
Tôi lấy chìa khóa
| Dạng | Ví dụ | Nghĩa |
|---|---|---|
| Tôi lấy chìa khóa đó. | ||
| Tôi lấy một chìa khóa. | ||
| Tôi thấy cái bàn. | ||
| Tôi uống bánh ngọt. | ||
| Tôi đang lấy nó. | ||
| Chúng tôi đang lấy nó. | ||
| Bạn đang lấy nó; lịch sự. | ||
| Họ đang lấy nó. |
Đuôi biến cách cho biết vai trò danh từ. Tân ngữ là người hay vật bị hành động tác động đến. Đối cách đánh dấu tân ngữ trực tiếp xác định: , tôi lấy chiếc chìa khóa đó. Tân ngữ không xác định có thể không có đuôi: , tôi lấy một chìa khóa.
Đuôi biến cách cho biết vai trò danh từ. Có bốn dạng: -ı, -i, -u, -ü. Sau nguyên âm thêm : . Ví dụ hữu ích: . Một số phụ âm cuối mềm hóa trước nguyên âm: koltuk → koltuğu.
Đuôi biến cách cho biết vai trò danh từ. Mẫu hiện tại vẫn là . Các lời nhờ hữu ích và được học nguyên cụm trước khi học đầy đủ khả năng và mệnh lệnh.
Luyện tập 1/5 · Tìm từ
Tìm các dạng thân mật
Chạm vào dạng được luyện trong mô-đun.
.
Tôi là người Đức.
.
Tôi có chìa khóa.
.
Tôi lấy chìa khóa đó.
.
Bạn là người Đức; thân mật.
.
Đây là những chiếc ghế của tôi.
.
Bạn có chìa khóa; thân mật.
.
Bàn của cô ấy ở đây.
.
Tôi thấy cái bàn.
Luyện tập 2/5 · Dạng đúng
Chọn dạng: người và địa điểm
Chọn từ phù hợp cho chỗ trống.
Ben .
Tôi là người Đức.
Benim var.
Tôi có chìa khóa.
alıyorum.
Tôi lấy chìa khóa đó.
Sen .
Bạn là người Đức; thân mật.
benim sandalyelerim.
Đây là những chiếc ghế của tôi.
Senin var.
Bạn có chìa khóa; thân mật.
Onun burada.
Bàn của cô ấy ở đây.
görüyorum.
Tôi thấy cái bàn.
Biz .
Chúng tôi là người Đức.
Bizim var.
Chúng tôi có chìa khóa.
Chọn dạng: phần còn lại của mô-đun
Chọn từ phù hợp cho chỗ trống.
Bizim burada.
Bàn của chúng tôi ở đây.
Siz .
Bạn là người Đức; lịch sự.
Sizin var.
Bạn có chìa khóa; lịch sự.
Sizin burada.
Bàn của bạn ở đây; lịch sự.
Ben .
Tôi đang lấy nó.
Onlar .
Họ là người Đức.
Burada var.
Ở đây có những ngôi nhà.
Onların var.
Họ có chìa khóa.
Onların burada.
Các bàn của họ ở đây.
Biz .
Chúng tôi đang lấy nó.
Luyện tập 3/5 · Điền chỗ trống
Hoàn thành các tin nhắn hỗn hợp
Điền vào chỗ trống bằng các từ trong khung.
Ben .
Tôi là người Đức.
Benim var.
Tôi có chìa khóa.
alıyorum.
Tôi lấy chìa khóa đó.
Sen .
Bạn là người Đức; thân mật.
benim sandalyelerim.
Đây là những chiếc ghế của tôi.
Senin var.
Bạn có chìa khóa; thân mật.
Onun burada.
Bàn của cô ấy ở đây.
görüyorum.
Tôi thấy cái bàn.
Biz .
Chúng tôi là người Đức.
Bizim var.
Chúng tôi có chìa khóa.
Luyện tập 4/5 · Tạo câu
Ghép các tin nhắn
Sắp xếp các từ theo thứ tự.
Bàn của chúng tôi ở đây.
Bạn là người Đức ở đây; lịch sự.
Bạn có chìa khóa; lịch sự.
Bàn của bạn ở đây; lịch sự.
Tôi đang lấy nó ở đây.
Họ là người Đức ở đây.
Ở đây có những ngôi nhà.
Họ có chìa khóa.
Các bàn của họ ở đây.
Chúng tôi đang lấy nó ở đây.
Luyện tập 5/5 · Trong tình huống
Dùng các mẫu trong mô-đun
Chọn lời phù hợp với tình huống.
Tôi là người Đức.
Bạn nói:
Dùng nghĩa và dạng trong mô-đun này.
Tôi là người Đức.
Bạn nói:
Dùng nghĩa và dạng trong mô-đun này.
Tôi có chìa khóa.
Bạn nói:
Dùng nghĩa và dạng trong mô-đun này.
Tôi có chìa khóa.
Bạn nói:
Dùng nghĩa và dạng trong mô-đun này.
Tôi lấy chìa khóa đó.
Bạn nói:
Dùng nghĩa và dạng trong mô-đun này.
Tôi lấy chìa khóa đó.
Bạn nói:
Dùng nghĩa và dạng trong mô-đun này.
Bạn là người Đức; thân mật.
Bạn nói:
Dùng nghĩa và dạng trong mô-đun này.
Bạn là người Đức; thân mật.
Bạn nói:
Dùng nghĩa và dạng trong mô-đun này.
Đây là những chiếc ghế của tôi.
Bạn nói:
Dùng nghĩa và dạng trong mô-đun này.
Đây là những chiếc ghế của tôi.
Bạn nói:
Dùng nghĩa và dạng trong mô-đun này.
Bạn có chìa khóa; thân mật.
Bạn nói:
Dùng nghĩa và dạng trong mô-đun này.
Bạn có chìa khóa; thân mật.
Bạn nói:
Dùng nghĩa và dạng trong mô-đun này.
Bàn của cô ấy ở đây.
Bạn nói:
Dùng nghĩa và dạng trong mô-đun này.
Bàn của cô ấy ở đây.
Bạn nói:
Dùng nghĩa và dạng trong mô-đun này.
Tôi thấy cái bàn.
Bạn nói:
Dùng nghĩa và dạng trong mô-đun này.
Tôi thấy cái bàn.
Bạn nói:
Dùng nghĩa và dạng trong mô-đun này.

Đã hoàn thành bài
