Từ mới trong bài này
These words are not in the dialog. Meet them first, then use all the words in the exercises.

ospite
khách
Lei è un ospite dell'hotel.Ông/bà là khách ở khách sạn.
Lei è un'ospite dell'hotel.Ông/bà là khách ở khách sạn.
Từ trong cảnh
You met these in the dialog.
datừ (mốc thời gian)
avvisothông báo dán- spessothường xuyên
voltalần (ba lần mỗi ngày)
pomeriggiobuổi chiều
scrivereviết
messaggiotin nhắn
Luyện tập 1/3 · Hình ảnh
Hình ảnh và từ
Ghép từ với tranh.
Luyện tập 2/3 · Điền chỗ trống
Hoàn thành cuộc trò chuyện
Điền vào chỗ trống bằng các từ trong khung.
, ore sedici. Controllo del gatto.
Thứ Sáu, mười sáu giờ. Kiểm tra mèo.
Milo è . È qui ogni giorno da mercoledì.
Milo ở đây. Nó đến mỗi ngày từ thứ Tư.
Milo è . È qui ogni giorno da mercoledì.
Milo ở đây. Nó đến mỗi ngày từ thứ Tư.
non è mai in ritardo. A differenza di Lei.
Và nó không bao giờ muộn. Khác với bạn.
il mio avviso. Per il muro della cucina.
Đây là thông báo của tôi. Để dán trên tường bếp.
"Regole il gatto dell'ufficio. Uno: il gatto arriva alle nove. Due: il gatto mangia alle dodici e alle cinque."
“Quy định cho mèo văn phòng. Một: mèo đến lúc chín giờ. Hai: mèo ăn lúc mười hai giờ và năm giờ.”
"Regole il gatto dell'ufficio. Uno: il gatto arriva alle nove. Due: il gatto mangia alle dodici e alle cinque."
“Quy định cho mèo văn phòng. Một: mèo đến lúc chín giờ. Hai: mèo ăn lúc mười hai giờ và năm giờ.”
Hoàn thành cuộc trò chuyện
Điền vào chỗ trống bằng các từ trong khung.
, ore sedici. Controllo del gatto.
Thứ Sáu, mười sáu giờ. Kiểm tra mèo.
Milo è . È qui ogni giorno da mercoledì.
Milo ở đây. Nó đến mỗi ngày từ thứ Tư.
Milo è . È qui ogni giorno da mercoledì.
Milo ở đây. Nó đến mỗi ngày từ thứ Tư.
non è mai in ritardo. A differenza di Lei.
Và nó không bao giờ muộn. Khác với bạn.
il mio avviso. Per il muro della cucina.
Đây là thông báo của tôi. Để dán trên tường bếp.
"Regole il gatto dell'ufficio. Uno: il gatto arriva alle nove. Due: il gatto mangia alle dodici e alle cinque."
“Quy định cho mèo văn phòng. Một: mèo đến lúc chín giờ. Hai: mèo ăn lúc mười hai giờ và năm giờ.”
"Regole il gatto dell'ufficio. Uno: il gatto arriva alle nove. Due: il gatto mangia alle dodici e alle cinque."
“Quy định cho mèo văn phòng. Một: mèo đến lúc chín giờ. Hai: mèo ăn lúc mười hai giờ và năm giờ.”
Luyện tập 3/3 · Truyện tranh
Buongiorno. È il nostro ospite?
Điền vào các ô thoại.
1 TommasoBuongiorno. È il nostro ?
Xin chào. Anh là khách của chúng tôi phải không?
2 MarcoSì! Sono Marco, del numero 7. Questo è pesce per .
Vâng! Tôi là Marco, ở nhà số 7. Đây là cá cho Milo.
3 TommasoRegola due: il gatto mangia alle dodici e alle .
Quy tắc hai: mèo ăn lúc mười hai giờ và năm giờ.
4 MarcoGiusto! E adesso sono già le .
Đúng rồi! Giờ đã năm giờ.

Đã hoàn thành bài
